Đánh giá chi tiết xe Toyota Innova - mẫu xe MPV đa dụng quá quen thuộc tại thị trường Việt Nam

Toyota Innova là biểu tượng nổi tiếng của hãng xe Nhật khi đã từng một mình đứng đầu doanh số trong khi các đối thủ khác gần như không thể so bì. Tại Việt Nam Innova cũng luôn là cái tên quen thuộc trong danh sách bán chạy nhất năm/tháng. Tuy nhiên mọi chuyện đã khác khi có Mitsubishi Xpander.

Toyota Innova là biểu tượng nổi tiếng của hãng xe Nhật khi đã từng một mình đứng đầu doanh số trong khi các đối thủ khác gần như không thể so bì. Tại Việt Nam Innova cũng luôn là cái tên quen thuộc trong danh sách bán chạy nhất năm/tháng. Tuy nhiên mọi chuyện đã khác khi có Mitsubishi Xpander.

Toyota Innova là mẫu xe MPV có nhiều ưu điểm nổi bật từ kiểu dáng thể thao, công nghệ thông minh và trang bị an toàn hiện đại. Ngoài ra khả năng vận hành mạnh mẽ, chở tải và giữ giá tốt cũng là ưu điểm của xe. Hiện nay tuy doanh số của Innova có phần giảm sút hơn trước vì sự cạnh tranh gay gắt. Nhưng Toyota Innova 2020 đã có nhiều thay đổi và nâng cấp mới hơn. Vậy Toyota Innova 2020 có gì để giành lại thị phần từ tay Mitsubishi Xpander?

1. Giới thiệu chung

Toyota Innova là cái tên quen thuộc tại Việt Nam

Toyota Innova là cái tên quen thuộc thống trị phân khúc đa dụng tại thị trường Việt Nam nhiều năm liền. Bởi vì Innova có quá nhiều điểm nổi trội phù hợp nhu cầu khách hàng Việt như an toàn, độ bền, tiết kiệm nhiên liệu và giữ giá tốt.

Hiện Toyota Innova vẫn là cái tên chiếm thị phần lớn nhất với doanh số bán cao và được xem là con gà đẻ trứng vàng của Toyota. Xuất hiện ở Việt Nam kể từ năm 2006, Innova nhanh chóng gặt hái thành công và liên tục nằm trong bảng xếp hạng các mẫu xe bán chạy nhất tháng/năm. Chỉ riêng 2019, Innova đã đạt được doanh số là 12.164 xe. Nếu tính hết 2019 thì doanh số mà Innova đã bán được tại Việt Nam trong 13 năm qua là 126.199 xe.

Sang 2020, Toyota Innova tiếp tục bán được 405 xe nhưng ngậm ngùi xếp thứ 2 top 5 MPV bán chạy nhất tháng đầu năm. Tất nhiên kẻ đứng đầu chính là đối thủ Mitsubishi Xpander với 1.159 xe.

Innova 2020 đã tiếp tục có nhiều biến đổi và được hãng nâng cấp nhẹ nhằm nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh. Mục tiêu của hãng đối với Innova chính là giữ vững vị thế và giành lại ngôi vương so với đối thủ Mitsubishi Xpander.

2. Các thế hệ của dòng xe Toyota Innova

Toyota Innova thế hệ đầu tiên ra mắt tháng 9/2004 ở Kijang Innova (Indonesia). Dòng sản phẩm Innova AN40 được xây dựa trên nền tảng khung gầm Toyota IMV. Những mẫu  Innova MPV được bán số lượng lớn tại Ấn Độ nhanh chóng thành công ở Malaysia, Đông Timor và Philippines.

Toyota Innova về Việt Nam vào tháng 1/2006 nhằm thay thế cho Toyota Zace vốn không còn phù hợp với thị hiếu người dùng. Đặc trưng của Innova là kiểu dáng thanh lịch, nội thất tiện nghi cùng ghế ngồi rộng rãi nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của người Việt. Chỉ trong 2006 - 2007 và nửa 2008 mà Innova đã bán được 33.000 xe.

Thời gian sau đó, Toyota Innova đã nhiều lần nâng cấp với kiểu dáng thay đổi và nhiều phiên bản như G, E, J, V. Toyota Innova đúng chất là dòng xe đa dụng đáp ứng đủ mọi nhu cầu. Đồng thời được xem là mẫu xe vận tải hành khách, xe gia đình và xe cho doanh nghiệp.

Hiện Việt Nam đang lắp ráp và phân phối Toyota Innova thế hệ mới nhất ra mắt từ 2016. Năm 2020. Toyota đang phân phối các bản  Innova 2.0J hướng đến khách hàng doanh nghiệp vận tải. Innova 2.0E, Innova 2.0G, Innova 2.0V thì nhắm vào khách hàng gia đình và doanh nghiệp.  Innova Venturer là thành viên mới nhất rất năng động phù hợp cho khách hàng trẻ tuổi.

3. Lỗi thường gặp trên dòng xe Toyota Innova

Toyota Innova thường gặp các lỗi như lỗi dây curoa, vòng bi, bơm xăng, hệ thống treo, xì nắp máy, đèn túi khí sáng. Đây là những lỗi mà thường sẽ gặp khi sử dụng Toyota Innova một thời gian. Tất nhiên khách hàng sẽ được bảo hành miễn phí khi còn trong thời hạn. Mặt khác chi phí sửa chữa và thay thế không cao. Đây là lý do mà khá nhiều người Việt chọn Innova.

4. Đánh giá chi tiết

4.1 Ngoại thất

Đầu xe

Đầu xe có thiết kế bộ lưới tản nhiệt hình lục giác màu đen

Toyota Innova trông có vẻ khá hiền lành và cao to khi nhìn trực diện bởi thiết kế bộ lưới tản nhiệt hình lục giác màu đen bóng rất nổi bật. Xung quanh lưới tản nhiệt là các đường viền mạ chrome bóng sáng. Nối liền chính là cụm đèn trước xếch lên cao với công nghệ đèn pha Led hoặc Halogen cho từng phiên bản.

Nổi bật ngay trung tâm chính là logo Innova để khách hàng dễ dàng nhận biết thương hiệu nổi tiếng này. Ngay bên dưới chính là hốc đèn sương mù hình thang cùng với phần cản trước thiết kế dày hơn giúp nâng đỡ toàn bộ đầu xe. Nắp capo còn xuất hiện 2 đường gân dập nổi với nhiều chi tiết lồi lõm bên trong.

Thân xe

Thiết kế tinh tế từng chi tiết

Thân xe Innova được Toyota chăm chút kỹ lưỡng từng chi tiết với phần hông thiết kế dài cùng các đường nét cứng cáp, to khỏe. Nổi bật là đường gân kéo dài từ cụm đèn trước cho đến cụm đèn hậu. Đặc biệt vòm mái vuốt ngược ra sau về hướng cánh lướt gió cùng ăng ten vây cá mập khiến ngoại hình xe thêm bảnh bao.

Nhìn bề ngoài nhiều người thường ấn tượng bởi cơ thể to con nhưng Innova lại được đặt trên dàn chân khá nhỏ với bộ la zăng kích thước từ 16 - 17 inch tùy bản. Những tấm cửa kính trên xe cũng được thiết kế chắc chắn để người ngồi tránh được bụi và tiếng ồn.

Đuôi xe

Đuôi xe nổi bật với cụm đèn hậu hình chữ L

Đuôi xe Toyota Innova hạ thấp cùng với thiết kế cản sau dày tích hợp thêm 2 cụm đèn phản quang khiến nhìn bề ngoài thật sự độc đáo. Nhìn chung Innova có thiết kế đuôi xe to, bề thế và cũng chính là đặc điểm cho thấy xe sở hữu khoang cabin rộng rãi.

Cụm đèn hậu Halogen chính là điểm nhấn ở phần đuôi xe với thiết kế hình chữ L với 2 gam màu đỏ và trắng tương ứng là đèn hậu với xi nhan. Đèn xi lanh ôm sát vào đuôi khiến tổng thể xe trông càng tinh tế. Bên trên nổi bật là ăng ten vây cá mập cùng cánh lướt gió độc đáo.

Màu sắc

Hiện nay Toyota Innova 2020 đang có đến 7 màu sắc ngoại thất để khách hàng lựa chọn theo nhu cầu. Cụ thể gồm có Đen, Đỏ, Xám, Bạc, Trắng, Trắng Ngọc Trai và Đồng.

Toyota Innova màu bạc

Toyota Innova  màu đỏ

Toyota Innova trắng ngọc trai

Toyota Innova màu xám

Toyota Innova màu đồng

Kích thước

Toyota Innova 2020 có kích thước tổng thể là 4735x1830x1795 (dài x rộng x cao). Với kích thước này, Innova có không gian rộng rãi, đầy đủ tiện nghi giúp người dùng cảm thấy thoải mái.

Trang bị ngoại thất đi kèm

Toyota Innova 2020 được trang bị tay nắm cửa màu màu xe, gương chiếu hậu chỉnh gập điện tích hợp chức năng chống chói và hệ thống đèn báo rẽ. Ngoài ra còn có bộ la zăng kích thước 16 - 17 inch tùy từng bản. Ngoài ra còn có đèn báo phanh trên cao dạng Led, đèn sương mù trước, đèn chiếu gần/xa kiểu Led hoặc Halogen.

4.2  Nội thất

Hệ thống ghế ngồi

Ghế ngồi được bọc đa dạng chất liệu da, nỉ hoặc nỉ cao cấp

Với chiều dài cơ sở 2750mm, không có gì bàn cãi khi Innova sở hữu không gian nội thất rộng rãi.  Toyota Innova 2020 có 4 phiên bản, bản  Innova 2.0V (bản cao cấp) thì có 7 chỗ trong khi 3 bản còn lại là 8 chỗ. Toàn bộ ghế ngồi đa phần được làm từ chất liệu da, nỉ cao cấp hoặc nỉ khá đa dạng.

Ngoài ra Toyota còn rất chu đáo khi khách hàng có thể điều chỉnh ghế ngồi cho thoải mái. Ghế lái có thể điều chỉnh điện 8 hướng hoặc chỉnh cơ từ 4 - 6 hướng. Ghế hành khách cụ thể là hàng ghế 2 chỉnh cơ 4 hướng trong khi hàng ghế 3 chỉnh cơ 2 hướng.

Đối với ghế bọc da thì ngồi sẽ êm và mát hơn trong khi nỉ cao cấp và nỉ thì cứng hơn chút. Bề mặt ghế trước của xe có đệm kích thước lớn nên khi ngồi khá dễ chịu và thoải mái. Phần tựa đầu kích thước lớn nên đỡ mỏi cổ những khi đi đường xa.

Vô lăng, táp lô

Vô lăng thiết kế 3 chấu bọc da cầm tay khá chắc

Vô lăng của Toyota Innova 2020 thiết kế 3 chấu quen thuộc, bọc da cao cấp hoặc Urethane chỉnh tay 4 hướng giúp người lái dễ dàng điều chỉnh. Trên vô lăng còn tích hợp nhiều phím bấm tiện lợi hỗ trợ thao tác linh hoạt.

Bảng táp lô có nhiều chi tiết sang trọng nhằm đem đến cảm giác thoải mái, tiện nghi và hướng về phía người lái. Bề mặt chủ yếu làm từ nhựa cứng nhưng đánh cong lượn sóng và kết hợp ốp giả gỗ.

Bảng đồng hồ được bố trí khoa học và gọn gàng với màn hình cảm ứng, cần lẫy chuyển số. Do đó thông tin được truyền tải chính xác cho người lái. Ngoài ra bảng điều khiển không có nhiều nút bấm. Cụ thể chỉ có màn hình cảm ứng, dàn nút cơ và cần số.

Khoang hành lý

Toyota Innova 2020 cung cấp khoang hành lý dung tích 264L cho mọi phiên bản. Ngoài ra khi cần tăng diện tích không gian chứa đồ thì có thể gập hàng ghế 2 và 3 với tỷ lệ 60/40 và 50/50. Do đó kể cả gậy đánh golf hay cần câu cũng không làm khó được khoang hành lý của xe.

Hệ thống lái

Toyota Innova 2020 có trợ lực tay lái Thủy lực/Hydraulic. Hệ thống phanh trước/sau kiểu đĩa thông gió/tang trống nên phanh hoạt động lâu và giảm bớt tình trạng nóng lên. Hệ thống treo trước kiểu  tay đòn kép, lò xo cuộn và thanh cân bằng. Hệ thống treo sau liên kết 4 điểm, lò xo cuộn và tay đòn bên. Chính vì vậy mà xe có thể nhanh thích nghi với các đoạn đường ổ gà, gập ghềnh.

Tiện nghi

Hệ thống tiện nghi của Toyota Innova được đánh giá là vừa đủ chứ không quá nổi bật để gây ấn tượng. Tuy nhiên khách hàng vẫn luôn hài lòng với các trang bị của Innova. Đặc biệt xe sở hữu tính năng mà nhiều người yêu thích chính là điều hòa chỉnh tay/tự động có cửa gió điều hòa cho toàn bộ ghế ngồi. Do đó không khí mát mẻ đến từng vị trí mà không gây khó chịu.

Bên cạnh đó, Toyota Innova còn sở hữu nhiều tính năng giải trí thông minh. Cụ thể là đầu CD/DVD 1 đĩa, dàn âm thanh 6 loa chân thực và sống động. Ngoài ra còn có màn hình cảm ứng 7 inch kết nối USB, AUX, Bluetooth AM/FM và MP3/WMA.

4.3 Khả năng vận hành

Động cơ

Động cơ 2.0L 4 xy lanh thẳng hàng

Toàn bộ phiên bản của Toyota Innova 2020 đều sở hữu khối động cơ DOHC xăng 2.0L, VVT-i kép, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van. Xe sản sinh công suất cực đại 137 mã lực và mô men xoắn 183 Nm. Innova cung cấp 2 lựa chọn là hộp số tự động 6 cấp và hộp số sàn 5 cấp. Năng lượng của Innova sẽ truyền xuống bánh xe bằng hệ dẫn động cầu sau.

Cảm giác lái  

Cảm giác lái của Toyota Innova khá thú vị và chinh phục được nhiều cung đường khác nhau nhờ vào hệ thống phanh trước sau tránh được hiện trạng rung lắc. Khả năng chở tải của Innova được đánh giá cao đồng thời là mẫu MPV phổ thông hiếm hoi sở hữu hệ dẫn động cầu sau có thể nhận lực đẩy khỏe từ 2 bánh sau. Đặc biệt là dù chuyên chở hàng nhưng độ êm ái của Innova được nhiều khách hàng yêu thích.

Toyota Innova được đánh giá là có cảm giác lái đánh lái đằm và chắc. Tất cả nhờ vào tay lái trợ thủy lực. Khoảng gầm xe cao 178mm nên mỗi khi băng qua các con đường ngập nước đều rất yên tâm. Đặc điểm này khá phù hợp với địa hình Việt Nam.

4.4 Trang bị an toàn

Toyota Innova 2020 sở hữu nhiều trang bị an toàn đảm bảo giúp khách hàng yên tâm khi sử dụng. Cụ thể:

  • 7 Túi khí.
  • Hệ thống chống bó cứng phanh.
  • Cảm biến lùi.
  • Cột lái tự đổ.
  • Đèn báo phanh khẩn cấp.
  • Khung xe GOA.
  • Hệ thống phân phối lực điện tử EBD.
  • Mốc ghế an toàn cho trẻ em ISOFIX.
  • Hệ thống dây đai an toàn.
  • Chống bó cứng phanh ABS.
  • Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA.
  • Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC.
  • Hỗ trợ ổn định thân xe điện tử VSC
  • Ghế có cấu trúc giảm chấn thương đốt sống cổ.

5. Giá bao nhiêu, khi nào về VN

Toyota Innova là dòng xe phổ biến ở Việt Nam và hiện đang được phân phối chính hãng. Innova 2020 có nhiều phiên bản với mức giá khác nhau. Do đó khách hàng có thể tìm hiểu thật kỹ và tùy theo nhu cầu với điều kiện tài chính mà chọn dòng xe phù hợp.

Giá bán tham khảo của một số mẫu Toyota Innova 2020 như sau:

  • Toyota Innova 2.0E giá 771 triệu đồng.
  • Toyota Innova 2.0G giá 847 triệu đồng.
  • Toyota Innova Venturer giá 879 triệu đồng.
  • Toyota Innova 2.0V giá 971 triệu đồng.

6. Thông số kỹ thuật

Bên dưới là bảng thông số kỹ thuật của xe Toyota Innova 2020. Khách hàng có thể tham khảo bảng để biết thêm các thông tin chi tiết về xe như nội ngoại thất, động cơ, trang bị an toàn, tiện nghi, vận hành…..

7. Lời kết

7.1 Ưu nhược - Nên mua hay không

Ưu điểm

  • Toyota Innova 2020 có ngoại hình tuy không quá nổi trội nhưng với sự thay đổi lần này đã mang phong cách sang trọng và đẳng cấp hơn hẳn.
  • Hệ thống tiện nghi đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng. Đặc biệt là hệ thống điều hòa ở cả 3 hàng ghế giúp không gian luôn mát mẻ.
  • Không gian ghế ngồi rộng rãi. Cả hàng ghế 3 cũng đủ cho người lớn thoải mái ngồi.
  • Innova có khả năng cách âm và hạn chế tiếng ồn rất tốt. Hộp số tự động 6 cấp giúp xe vận hành mượt mà. Xe còn được trang bị tính năng hỗ trợ lái công suất cao PDW rất cần thiết trong việc hỗ trợ vượt xe.
  • Toyota Innova 2020 là mẫu xe phù hợp với gia đình khi có hệ thống treo vận hành êm. Đặc biệt phiên bản mới Innova có khả năng tiết kiệm nhiên liệu tốt hơn.

Nhược điểm

  • Toyota Innova 2020 có giá bán còn cao nếu so với các đối thủ cùng phân khúc như  Kia Rondo, Chevrolet Orlando hay Suzuki Ertiga….
  • Bánh xe thiết kế hơi nhỏ so với tổng thể nên nhìn bề ngoài mất cân đối.
  • Innova không hỗ trợ tính năng sấy gương cho kính chiếu hậu. Ngoài ra còn có không có đèn chạy ban ngày (3 phiên bản) và cảm biến gạt mưa tự động.
  • Innova 2020 không có tính năng điều khiển hành trình, ga tự động.
  • Động cơ của Innova 2020 chỉ có 2.0L với sức mạnh vừa đủ chứ không quá mạnh mẽ khi đi trên đường trường. Ngoài ra tay lái của xe khá nặng khi chạy trong đường phố.

Nên mua hay không

Toyota Innova vẫn là lựa chọn hoàn hảo đối với nhiều người

Mặc dù Toyota Innova phổ biến ở Việt Nam nhưng sự thật thì hiện nay mẫu xe ăn khách này đang bị thất sủng do sự cạnh tranh đến từ nhiều thương hiệu khác. Tuy nhiên thương hiệu và sự uy tín của Toyota vẫn khiến Innova có vị trí nhất định trong lòng khách hàng.

Nhìn chung Toyota Innova vẫn là mẫu xe hoàn hảo cho những ai đang cần một chiếc SUV rộng rãi, êm ái với đầy đủ tiện nghi. Đặc biệt là khả năng giữ giá bán cực tốt thì Innova là ứng cử viên sáng giá đáp ứng đủ mọi yêu cầu trên.

Mặc dù đang bị cạnh tranh gay gắt nhưng Innova có lợi thế là một hãng ô tô nổi tiếng Nhật Bản, khả năng giữ giá cao với lợi ích kinh tế cao khi không bị lỗi vặt. Do đó chuyện Innova lấy lại thị phần tại Việt Nam sẽ chỉ là chuyện sớm muộn.

7.2 So sánh trong cùng phân khúc

Toyota Innova đã từng là cái tên độc tôn trong phân khúc MPV tại thị trường Việt Nam. Tuy nhiên giờ đây Mitsubishi Xpander - một mẫu MPV giá rẻ khác dường như đang lăm le soán ngôi của Innova với giá bán thấp hơn từ 200 - 300 triệu đồng.

So về ngoại hình thì Xpander trẻ trung, hiện đại trái ngược một Innova có phần già dặn. Đây là điểm mấu chốt giúp Xpander thu hút sự quan tâm của khách hàng trẻ tuổi. Không gian của Xpander rộng hơn Innova do trục cơ sở dài hơn 25mm. Nhưng Innova lại có những điểm mạnh khác vượt trội hơn.

Đầu tiên là khả năng vận hành, Innova hơn hẳn Xpander 32 mã lực cùng 42Nm mô men xoắn. Innova còn là mẫu MPT duy nhất trong phân khúc hiện dùng hệ dẫn động cầu sau với sức kéo cực tốt. Thậm chí khi xe chở đầy hàng với hành lý vẫn không bị ì.

Trang bị an toàn của Xpander cũng không thể so với Innova khi chỉ có 2 túi khí. Lùi xe của Xpander khó khăn hơn vì không có cảm biến lùi và camera lùi giống Innova

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây