Đánh Giá Hyundai I10 2020: Thiết Kế Với Kiểu Dáng Nhỏ Gọn

Hyundai I10 có kiểu dáng xe nhỏ gọn nên chạy trên đường phố nhỏ hẹp rất thoải mái. I10 đáp ứng tốt nhu cầu di chuyển nội thành, phục vụ gia đình hoặc thương mại

1. Giới thiệu chung

Hyundai được biết đến là một trong những thương hiệu xe phổ thông nổi tiếng đến từ xứ sở Hàn Quốc. Trải qua nhiều năm hình thành và phát triển hãng xe ngày càng cho ra mắt đa dạng các mẫu xe từ sedan hạng trung đến các mẫu SUV hay xe tải… Đặc biệt, sắp tới hãng còn cho ra mắt những mẫu xe thể thao và mẫu sedan hạng sang cao cấp với nhiều trang bị, tính năng hiện đại. 

Năm nay, kế thừa tự sự thành công của mẫu xe hạng A thế hệ cũ, Hyundai tiếp tục cho ra mắt một mẫu xe trong phúc khúc xe hạng A bé nhỏ với cái tên Hyundai I10 với giá bán xe Hyundai I10 khá rẻ. Trải qua nhiều thế hệ từ năm 2013 đến nay Hyundai I10 được kế thừa khá nhiều từ thế hệ tiền nhiệm của mình. 
Ngoài ra còn có sự thay đổi táo bạo của các kỹ sư Hyundai mang đến giúp xe dành được khá nhiều sự quan tâm của khách hàng Việt Nam. Mẫu xe hạng A sẽ đối đầu trực tiếp với các đối thủ cùng phân khúc xe cỡ nhỏ giá rẻ như các mẫu xe Chevrolet, Mitsubishi hay các mẫu xe của KIA,...

2. Các thế hệ của dòng xe Hyundai I10 

Được hãng xe giới thiệu ra mắt lần đầu vào năm 2013, trải qua 3 thế hệ giúp chiếc xe ngày càng hoàn thiện hơn về thẩm mỹ cũng như các trang thiết bị trên xe. Thế hệ mới, nhìn tổng thể Hyundai I10 sở hữu một vẻ ngoài đầy nét thể thao và cá tính với các chi tiết được thiết kế tỉ mỉ và sắc nét cùng với đó là các trang bị nâng cấp đáng giá bên trong khoang nội thất mang đến những trải nghiệm thú vị cho khách hàng. 


Năm nay Hyundai trang bị cho I10 tới 2 phiên bản bao gồm Hyundai I10 Sedan và Hyundai I10 Hatchback và được phối tới 6 màu sắc khác nhau Đỏ, Cát, Trắng, Xanh, Bạc và Cam.

3. Các lỗi thường gặp và nhược điểm so với các đối thủ cùng phân khúc

So với đối thủ cùng phân khúc xe được trang bị bộ la zăng 14 inch còn hơi hạn chế và khả năng tiêu thụ nhiên liệu lên tới 6.8L/ 100Km, trong khi đó Kia morning được trang bị bộ la zăng lên tới 16 inch và mức tiêu hao nhiên liệu đạt 6.3L /100Km. 

Trải qua thời gian sử dụng lâu dài gần như không thể tránh khỏi các lỗi thường gặp trên xe như hao dầu, phanh mòn, hay động cơ ồn do quá trình sử dụng. Để khắc phục khách hàng cần thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng xe thường xuyên. 

4. Đánh giá chi tiết Hyundai I10        

4.1 Ngoại thất

Đầu xe

Phần đầu xe Hyundai I10 Sedan nổi bật với lưới tản nhiệt dạng lưới “tổ ong” cỡ lớn với những đường nét đen bóng tạo vẻ cao cấp hơn cho xe đặc trưng của Hyundai. Điểm khác biệt nằm ở cấu tạo bên trong dạng lưới với thiết kế tinh tế giúp tăng tính khí động học cho xe.

Cụm đèn trước được thiết kế khá to vuốt về 2 bên phía sau tạo nên nét thể thao và sang trọng cho chiếc xe. Đi cùng dải đèn LED chạy ban ngày tinh tế được tích hợp bao quanh cụm đèn sương mù. Đi cùng với đó là phần cản trước được thiết kế hài hòa với tổng thể phần đầu xe tạo nên vẻ cuốn hút cho chiếc xe. 

Trong khi đó phiên bản Hatchback không có quá nhiều thay đổi về ngoại thất. Cụm đèn pha thiết kế lạ mắt bo tròn kéo về sau giúp đầu xe trông bề thế hơn. Lưới tản nhiệt đặc trưng dạng lưới tổ ong của hãng đi cùng phía dưới là cụm đèn sương mù độc đáo.

Thân xe

Thân xe với các đường gân dốc dập nổi được kéo dài từ đầu xe xuống cụm đèn hậu tạo nên sự cứng cáp cho chiếc xe. Gương chiếu hậu tự động gập chỉnh điện được tích hợp đèn báo rẽ hiện đại và đi cùng là bộ la zăng 16 inch 6 chấu hình cánh hoa thể thao hòa hợp với tổng thể thân xe.

Dọc thân xe Hyundai I10 Hatchback là các đường gân dập nổi nhẹ nhàng hơn so với phiên bản sedan. Do đó xe trở nên mềm mại và phù hợp với di chuyển trong nội thành. Gương chiếu hậu tự động gập chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ hiện đại. Chạy dọc bên dưới là đường viền đen bằng nhựa khá nổi bật. Xe được trang bị bộ la zăng lên tới 14 inch 4 chấu kép thể thao. 

Đuôi xe

Đuôi xe được thiết kế trông rất nhỏ gọn và sang trọng. Cụm đèn hậu cũng được thiết kế trở nên tinh tế hơn. Đồng thời cũng được đặt ở một vị trí cao hơn, điều này giúp làm tăng tính an toàn, khả năng quan sát cho người đi phía sau. 


Đồng thời xe còn được trang bị thêm Camera lùi tích hợp trên gương chiếu hậu. Ăng ten thiết kế dạng vây cá mang đến tính thẩm mỹ cao và tăng khả năng thu phát sóng. Cản sau làm to bản nhô ra mang đến nét thể thao mạnh mẽ cho chiếc xe. 

Đối với phiên bản Hatchback, phần đuôi mang đậm nét của dòng hatchback 5 cửa với vẻ đẹp cá tính. Trên cao được tích hợp đèn báo phanh hiện đại đi cùng là cụm đèn hậu nhỏ nối liền cản sau được kéo tràn qua 2 hai giúp đuôi xe rộng hơn.  

Màu sắc
Chiếc Hyundai I10 hiện sở hữu 6 màu khác nhau. 


Chiếc Hyundai I10 màu bạc


Chiếc Hyundai I10 màu trắng


Chiếc Hyundai I10 màu xanh


Chiếc Hyundai I10 màu đỏ


Chiếc Hyundai I10 màu cát


Chiếc Hyundai I10 màu cam  

Kích thước

Phiên bản Hatchback Hyundai I10 sở hữu kích thước tổng thể 3765 x 1660 x 1505 mm (dài x rộng x cao). Trong khi đó phiên bản Sedan Hyundai I10 có kích thước là 3.995 x 1.660 x 1.520 mm (dài x rộng x cao). Khoảng sáng gầm 152 mm.  Chiều dài cơ sở 2.425 mm.

Trang bị ngoại thất đi kèm

Chiếc Hyundai I10 được trang bị ngoại thất đi kèm gồm gương chỉnh điện có tích hợp đèn báo rẽ cùng lưới tản nhiệt mạ chrome. Ngoài ra còn có đèn Led ban ngày và đèn sương mù. Đèn phanh trên cao dạng Led, gạt mưa kính sau, đèn chiếu sáng cốp và gương chiếu hậu tích hợp xi nhan Led cũng được trang bị cho xe. 

4.2 Nội thất bên trong xe Hyundai I10

Hệ thống ghế ngồi

Hyundai Grand I10 sở hữu khoang nội thất có thể nói là rộng nhất trong phân khúc hiện nay. Chiều dài trục cơ sở của Hyundai I10 lên tới 2425 mm. Toàn bộ ghế trên xe đều được bọc da hoặc nỉ mang lại cảm giác ngồi êm ái cho hành khách.


Hàng ghế sau có thể vừa đủ chỗ cho 3 người ngồi với 3 tựa ghế đầu. Điều này giúp đem lại cảm giác ngồi trên xe có được tư thế thoải mái nhất cho hành khách.

Vô lăng, táp lô

Táp lô được thiết kế uốn lượn cùng với vô lăng dạng 3 chấu thể thao bọc da êm ái. Đồng thời vô lăng còn tích hợp các nút bấm thông minh tiện lợi giúp người lái dễ dàng vận hành chiếc xe. Bên trong là cụm đồng hồ hiển thị thông số lái sắc nét.

Khoang hành lý 

Hyundai I10 phiên bản Hatchback có thể tích khoang hành lý tương đối rộng với sức chứa 3 vali kích thước tầm trung và thêm một số túi nhỏ. Trong khi đó, chiếc Hyundai I10 Sedan thì có khoang hành lý vừa đủ dùng nhưng không thể so với các mẫu xe hạng B cùng phân khúc như Toyota Vios.

Đặc biệt nếu chủ xe muốn tăng diện tích khoang hành lý thì hãy gập hàng ghế sau tỷ lệ 60:40. Cách thực hiện khá đơn giản, chủ xe chỉ cần thao tác kéo lẫy nhẹ nhàng là đã tăng được không gian vận chuyển hàng.

Hệ thống lái 

Vô lăng của Hyundai I10 có hỗ trợ trợ lực điện cùng kiểu gật gù. Do đó xe mang đến cảm giác lái nhẹ nhàng, linh hoạt. Bên dưới vô lăng chính là cụm đồng hồ có màu sắc dễ nhìn, thiết kế đơn giản nhưng sang trọng. Ngoài ra  Hyundai I10 còn hỗ trợ màn hình có đầy đủ thông tin về tiêu thụ nhiên liệu, vận hành, quãng đường…

Tiện nghi

Bên trong xe được trang bị màn hình cảm ứng 7 inch hiển thị thông tin giải trí có tích hợp hệ thống AVN định vị dẫn đường, kết nối Bluetooth, AUX, Radio, MP4, hỗ trợ ứng dụng Apple CarPlay, Android Auto, MirrorLink và ra lệnh bằng giọng nói cực kỳ thông minh…        

Hệ thống thông tin giải trí với bị màn hình hiển thị AV tích hợp các tiện nghi cơ bản cùng đầu đĩa CD 4 loa, kết nối Bluetooth, Mp3, AM/FM. Hệ thống điều hòa không quá nổi bật khi chỉ được trang bị dạng chỉnh tay cơ bản, kết hợp với cửa sổ chỉnh điện giúp không gian khoang cabin thoáng mát hơn.    

4.3 Khả năng vận hành

Động cơ
Hyundai I10 được trang bị tới 2 phiên bản động cơ cho cả phiên bản sedan và phiên bản hatchback bao gồm: Động cơ Kappa 1.0L Mpi sản sinh 66 mã lực, 94 Nm mô-men xoắn cực đại và động cơ Kappa 1.2L Mpi sản sinh công suất 87 mã lực, 120 Nm mô-men xoắn cực đại. 


Đi kèm với hệ thống động cơ trên là 2 lựa chọn hộp số: hộp số tự động 4 cấp và hộp số sàn 5 cấp cho khả năng chuyển số trở nên nhẹ nhàng. Nhiên liệu từ đó cũng được tiết kiệm một cách tối đa, đem đến khả năng điều khiển dễ dàng và những trải nghiệm thú vị cho khách hàng khi điều khiển xe.
Cảm giác lái
Cảm giác lái của Hyundai I10 được đánh giá cao nhờ vào tay lái trợ lực điện. Hyundai I10 cũng được đánh giá là mẫu xe đô thị rất tốt với những ưu điểm khi di chuyển. Vô lăng phản ứng chính xác, chuyển lái nhẹ nhàng. Kích thước xe nhỏ gọn giúp Hyundai I10 dễ dàng luồn lách, di chuyển linh hoạt trong các con đường đông đúc, chật hẹp.

Đối với các con đường rộng thoáng, động cơ của Hyundai I10 có sức mạnh khá tốt với khả năng vận hành ở dải tốc cao hơn. So với nhiều mẫu xe hạng cao thì khả năng tăng tốc của Hyundai I10 không bằng. Nhưng nhìn chung  Hyundai I10 vẫn được đánh giá là có khả năng tăng tốc ổn so với các đối thủ. Xe chạy đằm với tốc độ dưới 80km/h.

4.4 Trang bị an toàn Hyundai I10

Hyundai I10 được trang bị đầy đủ các hệ thống an toàn như với 2 túi khí trước, đèn báo phanh trên cao, dây đai an toàn các vị trí, camera báo lùi và cảm biến lùi với bản số tự động… 

Các hệ thống thông minh được trang bị cho xe như Chìa khóa thông minh, khởi động nút bấm Start-stop tiện dụng, Hệ thống chống bó cứng phanh ABS, Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBS, Hệ thống chống trơn trượt… Với hệ thống an toàn vượt trội chắc chắn chiếc xe mang lại cảm giác yên tâm tuyệt đối cho khách hàng khi di chuyển trên xe. 

Tìm hiểu thêm:
>> Đánh giá xe Hyundai Elantra mới nhất tại Việt Nam

5. Giá xe Hyundai I10 bao nhiêu, khi nào về Việt Nam?

Với Hyundai I10 Hatchback, giá xe sẽ dao động từ 315 - 380 triệu đồng tùy từng phiên bản. Tương tự với chiếc Hyundai I10 Sedan giá bán sẽ từ 340 - 405 triệu đồng.
Vậy khi nào Hyundai I10 về Việt Nam? Nhiều nguồn tin dự đoán phía Hyundai Thành Công (TC Motor) sẽ công bố thông tin ngày ra mắt chính thức của Hyundai I10 vào khoảng tháng 8/2020.

STT Dòng xe Giá bán Giá Đàm phán
1 Grand i10 1.2 Sedan AT 405,000,000 405,000,000
2 Grand i10 1.2 Sedan MT 390,000,000 390,000,000
3 Grand i10 1.2 Sedan MT Base 350,000,000 350,000,000
4 Grand i10 Hatchback 1.0 AT 380,000,000 383,000,000
5 Grand i10 Hatchback 1.0 MT 355,000,000 356,000,000
6 Grand i10 Hatchback 1.2 AT 400,000,000 400,000,000
7 Grand i10 Hatchback 1.2 MT 370,000,000 370,000,000
8 Grand i10 Hatchback 1.2MT Base 325,000,000 325,000,000

Hoặc bạn có thể tham khảo giá xe Hyundai I10 cũ dưới đây: 

  • Giá Hyundai Grand i10 2019: từ 350 triệu vnd

  • Giá  Hyundai Grand i10 2018: từ 310 triệu vnd

  • Giá  Hyundai Grand i10 2017: từ 295 triệu vnd.

  • Giá Hyundai Grand i10 2016: từ 278 triệu vnd

  • Giá  Hyundai Grand i10 2015: từ 249 triệu vnd

  • Giá Hyundai Grand i10 2014: từ 237 triệu vnd

6. Thông số kỹ thuật I10

Để biết thêm chi tiết về nội ngoại thất, chế độ vận hành, động cơ, mức tiêu thụ nhiên liệu thì người dùng cần tham khảo thông số kỹ thuật. Sau đây là bảng thông số kỹ thuật chi tiết của Hyundai I10. 

Thông số cơ bản
Dài x rộng x cao 3765x1660x1520
Dung tích xilanh 1.248cc
Động cơ 1.2L Kappa
Công suất (mã lực) 86
Mô-men xoắn (Nm) 120
Khoảng sáng gầm (mm) 152
Đường kính vòng quay tối thiểu (m) 5.3
Mức tiêu thụ nhiên liệu 6.3
Xuất xứ Lắp ráp
Hộp số
Ghế lái Chỉnh tay
Tiện nghi
Tiện nghi
Điều hòa trước
Cốp điện :
Giải trí
Màn hình cảm ứng
Kết nối bluetooth
Đầu cắm USB
An toàn
An toàn
Cảm biến khoảng cách
Túi khí 1
Nội thất
Chất liệu nội thất Nỉ

7. Lời kết

7.1 Ưu nhược - Nên mua hay không

Ưu điểm
+ Hyundai I10 sở hữu hệ thống ghế ngồi thoải mái, rộng rãi so với các đối thủ trong cùng phân khúc. 
+ Khoang hành lý rộng tương đối, hàng ghế sau thoải mái. 
+ Động cơ có sức mạnh đáp ứng đủ nhu cầu di chuyển cơ bản. Khả năng tăng tốc của xe được đánh giá là ổn so với các đối thủ. 
+ Nếu so về giá thì Hyundai I10 được trang bị hệ thống an toàn ổn. 
+ Kiểu dáng xe nhỏ gọn lại có vô lăng trợ điện nên chạy trên đường phố nhỏ hẹp rất thoải mái.

 


Nhược điểm
+ Giá bán của Hyundai I10 được đánh giá là cao hơn các đối thủ cùng phân khúc.
+ Khi xe chạy ở tốc độ cao 100km/h thì hơi bồng bềnh, thiếu cảm giác tự tin.
+ Dàn âm thanh trang bị trong xe không hay và sống động.


Nên mua hay không
Mặc dù Hyundai I10 vẫn tồn tại một số nhược điểm nhưng nhìn chung đây vẫn là dòng xe thực dụng và đem lại tính kinh tế cao. So với các đối thủ cùng phân khúc, Hyundai I10 là cái tên sáng giá về mẫu xe ô tô cỡ nhỏ với mức giá chưa đến 500 triệu đồng. 
Đây sẽ là một lựa chọn đáng chú ý cho những khách hàng vừa túi tiền và có thể phục vụ nhu cầu gia đình cũng như nhu cầu thương mại đều hoàn hảo. Nếu bạn chỉ cần một chiếc xe thiết kế nhỏ gọn, đầy đủ trang bị với không gian rộng rãi và di chuyển chủ yếu trong thành phố thì nên chọn Hyundai I10.

7.2 So sánh trong cùng phân khúc

Hyundai I10 đáp ứng tốt nhu cầu di chuyển nội thành, phục vụ gia đình hoặc thương mại so với các đối thủ trong cùng phân khúc hạng A. Giá thành ổn với đầy đủ trang bị và tiện nghi: ghế bọc da, cửa sổ chỉnh điện, chìa khóa thông minh… 

Ngoài ra còn có hệ thống an toàn vượt trội so với các đối thủ cùng phân khúc. Đặc biệt Hyundai I10 là mẫu xe có doanh số bán ra nhiều nhất trong phân khúc xe hạng A khi vượt qua Kia Morning và Toyota Vios.

Xem thêm: >>> Đánh giá xe Hyundai Genesis 2020 chi tiết 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây